Ân xá

Thứ năm - 29/12/2016 22:10 645 0

Ân xá

Ân xá
“Ân xá là việc tha trước mặt Thiên Chúa hình phạt tạm thời phải chịu vì các tội đã được xóa bỏ” (GL 992; x.GLHTCG 1471).

Indulgentiae, Indulgence, Indulgence

Ân: ơn; xá: tha thứ. Ân xá: ban ơn miễn hình phạt cho phạm nhân.

“Ân xá là việc tha trước mặt Thiên Chúa hình phạt tạm thời phải chịu vì các tội đã được xóa bỏ” (GL 992; x.GLHTCG 1471).

Ân xá

Với tư cách là trung gian phân phát ơn cứu chuộc, Giáo hội dùng quyền cầm buộc và tháo cởi mà Chúa Kitô đã trao phó để ban phát ân xá cho những Kitô hữu thực lòng sám hối và thực hành một số điều kiện nhất định: xưng tội, rước lễ và cầu nguyện theo ý Đức Giáo Hoàng (x. GLHTCG 1478).

Ở những thế kỷ đầu, ân xá mang ý nghĩa pháp lý và chỉ sự hòa giải với Giáo hội, dành cho các Kitô hữu đã chối đạo được tháp nhập lại vào cộng đoàn Giáo hội. Sau này, ân xá được dùng để chỉ việc tha xóa hình phạt tạm thời của tội lỗi nhờ vào kho tàng công phúc của Chúa Kitô và các Thánh.

Tuy có những lạm dụng mua bán ân xá vào thời Trung Cổ, Giáo hội vẫn duy trì việc ban ân xá như cách thể hiện lòng nhân từ của Thiên Chúa đối với nhân loại.

Với quyền ban ân xá, Giáo hội tha một phần (tiểu xá) hoặc tha toàn phần (đại xá) hình phạt tạm mà đáng lẽ hối nhân phải chịu dù đã được tha tội (x. GLHTCG 1471).

Các tín hữu có thể lãnh nhận ân xá cho chính mình hoặc cho kẻ chết (x. GL 994).

 Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Catholic
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây